Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Tý ngày 14 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 6 năm Mậu Dần — dương lịch 5/8/1998 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý56
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Địa GiảiThiên Thương
Thai · Triệt53
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhThiên GiảiHồng LoanQuả Tú
Dưỡng · Triệt53
Giáp Dần76
Tật Ách
Thất Sát (M)
Phong CáoThiên HìnhThiên Sứ
Tràng Sinh60
Ất Mão86
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Mộc Dục47
Bính Thìn96
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Đà LaVăn KhúcÂm SátBát ToạThiên QuýThiên KhốcThiên La
Quan Đới68
Đinh Tỵ106
Phu Thê
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàHữu Bật KhoaCô Thần
Lâm Quan66
Mậu Ngọ116
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YLong Trì
Đế Vượng62
Kỷ Mùi6
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtThiên HỷNguyệt Đức
Suy43
Canh Thân16
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần62
Tân Dậu26
Phúc Đức
Thái Âm (M) Quyền
Tả PhùPhá ToáiThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Tử · Tuần64
Nhâm Tuất36
Điền Trạch
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùVăn XươngTam ThaiÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Mộ66
Quý Hợi46
Quan Lộc
Cự Môn (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên Đức
Tuyệt42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/8/1998 · giờ Tý
Âm lịch14/6 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Giáp Thân · Giáp Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Mùi)

43/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Thìn)

68/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Văn Khúc, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Đinh Tỵ)

66/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hữu Bật, Cô Thần

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Hợi)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 14 tháng 6 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 14 tháng 6 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/8/1998 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Kỷ Mùi, năm Mậu Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.