Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 1 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 1 tháng 11 năm Kỷ Mão — dương lịch 8/12/1999 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiHữu BậtBát ToạĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng69
Đinh Sửu12
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quả Tú
Suy60
Bính Dần22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoTả PhùThiên VuTam Thai
Bệnh64
Đinh Mão32
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Tử38
Mậu Thìn42
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵThiên KhôngThiên La
Mộ36
Kỷ Tỵ52
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaĐịa GiảiThiên QuýThiên MãCô ThầnPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Tuyệt18
Canh Ngọ62
Thiên Di
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiÂm SátThiên Hỷ
Thai71
Tân Mùi72
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Dưỡng40
Nhâm Thân82
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần · Triệt60
Quý Dậu92
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanHoả TinhÂn QuangThiên Hư
Mộc Dục · Tuần · Triệt41
Giáp Tuất102
Phu Thê
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhThiên NguyệtĐịa Võng
Quan Đới38
Ất Hợi112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên Y
Lâm Quan18
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/12/1999 · giờ Tý
Âm lịch1/11 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờBính Tý · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tý)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Bát Toạ, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

71/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Hỷ

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Dần)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Hợi)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 1 tháng 11 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 1 tháng 11 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/12/1999 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Bính Tý, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.