Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 2 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 2 tháng 3 năm Kỷ Mão — dương lịch 17/4/1999 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý83
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục66
Đinh Sửu93
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quả TúĐẩu Quân
Quan Đới61
Bính Dần103
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên Vu
Lâm Quan67
Đinh Mão113
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YThiên Khốc
Đế Vượng40
Mậu Thìn3
Mệnh · Thân
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵThiên NguyệtThiên QuýThiên KhôngThiên La
Suy39
Kỷ Tỵ13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh15
Canh Ngọ23
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụTả PhùThiên Hỷ
Tử67
Tân Mùi33
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thọ
Mộ49
Nhâm Thân43
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùHữu BậtKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần · Triệt58
Quý Dậu53
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanHoả TinhĐịa GiảiThiên HưThiên Thương
Thai · Tuần · Triệt40
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhThiên GiảiÂm SátÂn QuangĐịa Võng
Dưỡng40
Ất Hợi73
Tật Ách
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên Sứ
Tràng Sinh15
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/4/1999 · giờ Tý
Âm lịch2/3 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờMậu Thìn · Kỷ Hợi · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thìn)

39/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Không, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Dần)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Vu

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

67/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Hỷ

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Ất Hợi)

15/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 2 tháng 3 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 2 tháng 3 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/4/1999 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.