Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 28 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 28 tháng 4 năm Kỷ Mão — dương lịch 11/6/1999 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý73
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên HìnhÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục60
Đinh Sửu83
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quả Tú
Quan Đới63
Bính Dần93
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtThiên Quý
Lâm Quan64
Đinh Mão103
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên Khốc
Đế Vượng42
Mậu Thìn113
Huynh Đệ
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵThiên DiêuThiên YBát ToạThiên KhôngThiên La
Suy37
Kỷ Tỵ3
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh15
Canh Ngọ13
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên Hỷ
Tử65
Tân Mùi23
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ52
Nhâm Thân33
Điền Trạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùÂm SátKiếp SátNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt · Tuần · Triệt58
Quý Dậu43
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanHoả TinhThiên Hư
Thai · Tuần · Triệt40
Giáp Tuất53
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên ThươngĐịa Võng
Dưỡng38
Ất Hợi63
Thiên Di
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên Vu
Tràng Sinh22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/6/1999 · giờ Tý
Âm lịch28/4 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Tỵ)

15/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Canh Ngọ)

65/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Hỷ

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Miếu ở Mão, Dậu là Cự Cơ: cha mẹ thông minh, dạy con biết suy xét trước khi làm, trong nhà có nhiều sách. Cự ở Mão thì Mệnh ở Dần là Tham Lang đắc; Cự ở Dậu thì Mệnh ở Thân cũng Tham Lang đắc — người con ham học hỏi gặp cha mẹ biết chỉ đường.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Dần)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Quý

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Hợi)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 28 tháng 4 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 28 tháng 4 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/6/1999 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Kỷ Tỵ, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.