Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Sửu ngày 22 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Mão — dương lịch 1/9/1999 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý55
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên ThọThiên Thương
Đế Vượng45
Đinh Sửu65
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Địa GiảiQuả Tú
Suy44
Bính Dần75
Tật Ách
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Sứ
Bệnh29
Đinh Mão85
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Phong CáoThiên HìnhThiên Khốc
Tử40
Mậu Thìn95
Tử Tức
Cự Môn (H)
Hữu BậtThiên KhôngThiên La
Mộ31
Kỷ Tỵ105
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaVăn Khúc KỵÂn QuangThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt45
Canh Ngọ115
Huynh Đệ
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàThiên Hỷ
Thai63
Tân Mùi5
Mệnh
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThai PhụThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng65
Nhâm Thân15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần · Triệt39
Quý Dậu25
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên QuýThiên Hư
Mộc Dục · Tuần · Triệt37
Giáp Tuất35
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Địa KhôngHoả TinhTả PhùThiên TàiĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới35
Ất Hợi45
Quan Lộc
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùThiên Nguyệt
Lâm Quan33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/9/1999 · giờ Sửu
Âm lịch22/7 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Bính Thìn · Kỷ Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

65/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Dậu)

37/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Quý, Thiên Hư

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Hỷ

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Bính Tý)

45/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Thọ, Thiên Thương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là các vị trí Thái Dương hãm ở Nô Bộc. Bạn bè đông mà thân ít, hoặc mình giúp nhiều mà khi cần lại khó nhờ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Bính Dần)

29/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Sứ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Ở Dần và Hợi, Thiên Cơ mất sáng. Mệt mỏi thần kinh, mất ngủ dễ kéo dài hơn.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Thể trạng nhạy hơn, dễ mệt khi thức khuya, khi lạnh, khi lo.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Sửu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/9/1999 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Mão. Giờ Sửu ngày này là giờ Kỷ Sửu.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.