Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 19 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 19 tháng 9 năm Kỷ Mão — dương lịch 27/10/1999 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Thiên KhôiTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai66
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quả TúThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng25
Bính Dần46
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoHữu BậtThiên Nguyệt
Tràng Sinh56
Đinh Mão56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa GiảiÂn QuangThiên KhốcThiên Thương
Mộc Dục22
Mậu Thìn66
Thiên Di
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn Khúc KỵThiên GiảiThiên KhôngThiên La
Quan Đới71
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Thái Âm (H)
Đà LaThiên HìnhThiên VuThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan19
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Tham Lang (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàThai PhụTam ThaiThiên Hỷ
Đế Vượng57
Tân Mùi96
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Suy21
Nhâm Thân106
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùBát ToạKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh · Tuần · Triệt60
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Khoa
Thiên QuanHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Hư
Tử · Tuần · Triệt31
Giáp Tuất6
Mệnh · Thân
Thất Sát (H)
Văn XươngLinh TinhÂm SátĐịa Võng
Mộ39
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên Quý
Tuyệt20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/10/1999 · giờ Tý
Âm lịch19/9 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Nhâm Tý · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Tuất)

39/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Thìn)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Không, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Khôi, Tả Phù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Tỵ)

19/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái, Thiên Sứ

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Thể trạng nhạy hơn, dễ mệt khi thức khuya, khi lạnh, khi lo.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 19 tháng 9 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 19 tháng 9 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/10/1999 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.