Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Ngọ ngày 20 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 20 tháng 12 năm Canh Thìn — dương lịch 14/1/2001 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý73
Nô Bộc
Cự Môn (V)
Thai PhụThiên DiêuThiên YThiên Thương
Dưỡng63
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Thai38
Mậu Dần53
Tật Ách
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên NguyệtThiên MãThiên KhốcThiên Sứ
Tuyệt70
Kỷ Mão43
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Tả Phù
Mộ47
Canh Thìn33
Tử Tức
Thái Dương (V) Lộc
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngLinh TinhÂm SátBát ToạThiên QuýHoa CáiThiên La
Tử71
Tân Tỵ23
Phu Thê
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh11
Nhâm Ngọ13
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Suy · Triệt53
Quý Mùi3
Mệnh · Thân
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đà LaThiên Giải
Đế Vượng · Triệt56
Giáp Thân113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoHoả TinhThiên HìnhLong Trì
Lâm Quan · Tuần51
Ất Dậu103
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Tuần40
Bính Tuất93
Điền Trạch
Thái Âm (M) Khoa
Văn KhúcTam ThaiÂn QuangThiên HưĐịa Võng
Mộc Dục76
Đinh Hợi83
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên QuanHữu BậtThiên VuHồng LoanThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/1/2001 · giờ Ngọ
Âm lịch20/12 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Đinh Sửu · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Mùi)

56/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Giải

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Tuất)

76/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Văn Khúc, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Hư, Địa Võng

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: nhà đẹp, tinh tế, có góc đọc sách, có cây. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: nhà sáng, cân bằng nắng và bóng, ở lâu dễ chịu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nhà yên, hàng xóm tốt, ít tranh chấp. - Tý — Đồng Âm: nhà ấm cúng, ưa trang trí, ít muốn dọn đi. - Thân — Cơ Âm: chỗ ở hay thay, thích cải tạo, đôi khi mua đi bán lại có tính toán. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích, như ở trên.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Thìn)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Quý, Hoa Cái

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

11/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 20 tháng 12 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 20 tháng 12 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/1/2001 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.