Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Hợi ngày 26 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 26 tháng 2 năm Canh Thìn — dương lịch 31/3/2000 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Phu Thê (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý84
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Địa KhôngÂm Sát
Tử60
Kỷ Sửu94
Tử Tức
Vô chính diệu
Đường PhùPhong CáoHoả TinhThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộ43
Mậu Dần104
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tuyệt62
Kỷ Mão114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên Quý
Thai62
Canh Thìn4
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàHoa CáiThiên La
Dưỡng43
Tân Tỵ14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Thai PhụTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh46
Nhâm Ngọ24
Phúc Đức
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt60
Quý Mùi34
Điền Trạch
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà La
Quan Đới · Triệt57
Giáp Thân44
Quan Lộc
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnĐịa GiảiThiên VuBát ToạLong TrìThiên Tài
Lâm Quan · Tuần54
Ất Dậu54
Nô Bộc
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Đế Vượng · Tuần64
Bính Tuất64
Thiên Di
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Địa KiếpThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Suy59
Đinh Hợi74
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Thiên QuanVăn XươngLinh TinhÂn QuangHồng LoanThiên Sứ
Bệnh38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch31/3/2000 · giờ Hợi
Âm lịch26/2 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Mậu Tý · Quý Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

43/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Hoa Cái, Thiên La

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Dần)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Ất Dậu)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Kình Dương, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Mão)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Thiên Quý

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Đinh Hợi)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Ân Quang, Hồng Loan, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Ba địa chi Tỵ, Hợi, Dậu là nơi Lương mất sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: nếp sống xáo trộn, đi lại nhiều, ăn ngủ thất thường, lệch múi giờ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 26 tháng 2 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 26 tháng 2 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/3/2000 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Kỷ Mão, năm Canh Thìn. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.