Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Thân ngày 28 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 28 tháng 4 năm Canh Thìn — dương lịch 31/5/2000 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý92
Điền Trạch
Thái Dương (H) Lộc
Văn KhúcThiên Hình
Mộ48
Kỷ Sửu82
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Tài
Tử39
Mậu Dần72
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên NguyệtThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Bệnh39
Kỷ Mão62
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa Không
Suy28
Canh Thìn52
Tật Ách
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàThiên DiêuThiên YBát ToạÂn QuangHoa CáiThiên SứThiên La
Đế Vượng42
Tân Tỵ42
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Kiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan50
Nhâm Ngọ32
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcHoả TinhLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Triệt59
Quý Mùi22
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa KiếpTả PhùHữu Bật
Mộc Dục · Triệt49
Giáp Thân12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnÂm SátLong Trì
Tràng Sinh · Tuần47
Ất Dậu2
Mệnh
Vô chính diệu
Kình DươngĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần29
Bính Tuất112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Kỵ
Phong CáoĐịa GiảiTam ThaiThiên QuýThiên HưĐịa Võng
Thai41
Đinh Hợi102
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThiên GiảiThiên VuHồng Loan
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/5/2000 · giờ Thân
Âm lịch28/4 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Kỷ Sửu · Nhâm Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Sửu)

39/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Nhâm Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Linh Tinh, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thọ

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Đinh Hợi)

24/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Giải, Thiên Vu, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Dòng họ có giai đoạn sa sút rồi gây dựng lại; tâm đương số hay bồn chồn, khó ngồi yên, lúc nào cũng thấy phải làm thêm điều gì đó.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 28 tháng 4 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thân đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 28 tháng 4 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/5/2000 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Tân Tỵ, năm Canh Thìn. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.