Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Tỵ ngày 14 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 14 tháng 7 năm Canh Thìn — dương lịch 13/8/2000 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý95
Tử Tức
Thái Dương (H) Lộc
Đế Vượng43
Kỷ Sửu105
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Suy43
Mậu Dần115
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãThiên Khốc
Bệnh34
Kỷ Mão5
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên HìnhBát ToạĐẩu Quân
Tử35
Canh Thìn15
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpHữu BậtHoa CáiThiên La
Mộ33
Tân Tỵ25
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngLinh TinhÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt56
Nhâm Ngọ35
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Thai · Triệt54
Quý Mùi45
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Tài
Dưỡng · Triệt50
Giáp Thân55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lộc TồnLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần41
Ất Dậu65
Thiên Di
Vô chính diệu
Kình DươngVăn KhúcThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần39
Bính Tuất75
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Kỵ
Tả PhùThiên HưThiên SứĐịa Võng
Quan Đới31
Đinh Hợi85
Tài Bạch
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThai PhụThiên NguyệtTam ThaiHồng Loan
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/8/2000 · giờ Tỵ
Âm lịch14/7 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Quý Mão · Đinh Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

35/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Hình, Bát Toạ, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Sửu)

43/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Địa Giải, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Linh Tinh, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thọ

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Nhâm Ngọ)

54/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Bính Tuất)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Tả Phù, Thiên Hư, Thiên Sứ, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Thiên Đồng hãm khi Tật Ách ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: sách lưu ý thêm đường tiêu hoá, miệng họng; căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 14 tháng 7 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 14 tháng 7 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/2000 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Giáp Thân, năm Canh Thìn. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.