Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Dậu ngày 1 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 1 tháng 8 năm Canh Thìn — dương lịch 29/8/2000 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thiên Lương (V)
Âm SátÂn Quang
Quan Đới61
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đường PhùVăn XươngVăn KhúcThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộc Dục55
Mậu Dần106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KhôngĐịa GiảiThiên QuýThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh58
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thai PhụHữu BậtThiên GiảiBát Toạ
Dưỡng39
Canh Thìn86
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Quốc ẤnLưu HàThiên HìnhHoa CáiThiên TàiThiên La
Thai25
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Hoả TinhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt27
Nhâm Ngọ66
Thiên Di · Thân
Thái Dương (M) Lộc
Thiên KhôiThiên PhúcPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ · Triệt58
Quý Mùi56
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaLinh TinhThiên NguyệtThiên Sứ
Tử · Triệt49
Giáp Thân46
Tài Bạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V) Khoa
Lộc TồnĐịa KiếpThiên DiêuThiên YLong Trì
Bệnh · Tuần56
Ất Dậu36
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Tuần40
Bính Tuất26
Phu Thê
Cự Môn (H)
Thiên HưThiên ThọĐịa Võng
Đế Vượng36
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên QuanPhong CáoTả PhùThiên VuTam ThaiHồng Loan
Lâm Quan59
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/8/2000 · giờ Dậu
Âm lịch1/8 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Âm Sát, Ân Quang

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Hợi)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Quan, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai, Hồng Loan

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Không, Địa Giải, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Thìn)

25/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Thiên Hình, Hoa Cái, Thiên Tài, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 1 tháng 8 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 1 tháng 8 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/8/2000 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Ất Dậu, năm Canh Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.