Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Mùi ngày 11 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 11 tháng 8 năm Canh Thìn — dương lịch 8/9/2000 — có Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Âm SátÂn Quang
Mộ65
Kỷ Sửu15
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Đường PhùThai PhụThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử48
Mậu Dần5
Mệnh
Thất Sát (M)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên QuýThiên MãThiên Khốc
Bệnh64
Kỷ Mão115
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Văn XươngHữu BậtThiên Giải
Suy55
Canh Thìn105
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (M) Quyền
Quốc ẤnLưu HàĐịa KhôngThiên HìnhHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng55
Tân Tỵ95
Điền Trạch
Thái Dương (M) Lộc
Linh TinhBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan69
Nhâm Ngọ85
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KiếpPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Quan Đới · Triệt53
Quý Mùi75
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Đà LaHoả TinhThiên NguyệtThiên Thương
Mộc Dục · Triệt45
Giáp Thân65
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnThiên DiêuThiên YLong TrìThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần69
Ất Dậu55
Tật Ách
Thái Âm (M) Khoa
Kình DươngPhong CáoTam ThaiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Dưỡng · Tuần58
Bính Tuất45
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Thiên HưĐịa Võng
Thai53
Đinh Hợi35
Tử Tức
Cự Môn (Đ)
Thiên QuanVăn KhúcTả PhùThiên VuHồng Loan
Tuyệt56
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/9/2000 · giờ Mùi
Âm lịch11/8 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Kỷ Tỵ · Tân Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Dần)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Thìn)

55/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Không, Thiên Hình, Hoa Cái, Đẩu Quân, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Thân)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Thiên Di ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi đạt miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ soi về Mệnh Thất Sát: đi đâu cũng có chỗ dựa, người lạ dễ tin, hợp công tác xa, làm việc ở nước ngoài. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ soi về Mệnh Tham Lang ở Tý: khéo giao tế, ra ngoài được việc, quan hệ rộng. - Tỵ — Tử Sát soi về Mệnh Thiên Phủ ở Hợi: ra ngoài gặp việc lớn, phải quyết nhanh mà vẫn giữ được của. - Thìn, Tuất — Tử Tướng soi về Mệnh Phá Quân: môi trường bên ngoài có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Sửu, Mùi — Tử Phá soi về Mệnh Thiên Tướng: hay di chuyển, đổi môi trường, mỗi lần đổi là một lần học thêm.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Tỵ)

69/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Linh Tinh, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Mùi)

45/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Thương

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 11 tháng 8 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 11 tháng 8 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/9/2000 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Ất Dậu, năm Canh Thìn. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.