Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Hợi ngày 20 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 20 tháng 8 năm Canh Thìn — dương lịch 17/9/2000 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Thiên Đồng (V) Kỵ
Thái Âm (V) Khoa
Địa KhôngÂm SátThiên Thọ
Mộ62
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đường PhùPhong CáoThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử67
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thái Dương (V) Lộc
Cự Môn (V)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Bệnh78
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Văn KhúcHoả TinhHữu BậtThiên GiảiThiên Thương
Suy40
Canh Thìn65
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Quốc ẤnLưu HàThiên HìnhHoa CáiThiên La
Đế Vượng60
Tân Tỵ55
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Thai PhụÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan70
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên PhúcTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Triệt48
Quý Mùi35
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaThiên Nguyệt
Mộc Dục · Triệt52
Giáp Thân25
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên DiêuThiên YBát ToạLong TrìĐẩu Quân
Tràng Sinh · Tuần53
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Kình DươngLinh TinhThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng · Tuần30
Bính Tuất5
Mệnh
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên HưĐịa Võng
Thai51
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Thiên QuanVăn XươngTả PhùThiên VuHồng Loan
Tuyệt58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/9/2000 · giờ Hợi
Âm lịch20/8 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Mậu Dần · Quý Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Hư, Địa Võng

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Thân)

53/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Long Trì, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Dần)

78/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Thái Dương

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Tỵ)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Thai Phụ, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Dậu)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Kình Dương, Linh Tinh, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 20 tháng 8 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 20 tháng 8 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/9/2000 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Ất Dậu, năm Canh Thìn. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.