Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Dần ngày 27 tháng 9 âm lịch
Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 27 tháng 9 năm Canh Thìn — dương lịch 24/10/2000 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.
Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.
Lập lá số của tôi — miễn phíBấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.
Cung Mệnh (Giáp Thân)
65/100Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Xương, Thai Phụ, Long Trì
Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.
Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.
Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tý)
66/100Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Tả Phù, Bát Toạ, Thiên Tài
Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.
Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.
Cung Thiên Di (Mậu Dần)
89/100Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc
Tử Vi
Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.
Thiên Di ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi đạt miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ soi về Mệnh Thất Sát: đi đâu cũng có chỗ dựa, người lạ dễ tin, hợp công tác xa, làm việc ở nước ngoài. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ soi về Mệnh Tham Lang ở Tý: khéo giao tế, ra ngoài được việc, quan hệ rộng. - Tỵ — Tử Sát soi về Mệnh Thiên Phủ ở Hợi: ra ngoài gặp việc lớn, phải quyết nhanh mà vẫn giữ được của. - Thìn, Tuất — Tử Tướng soi về Mệnh Phá Quân: môi trường bên ngoài có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Sửu, Mùi — Tử Phá soi về Mệnh Thiên Tướng: hay di chuyển, đổi môi trường, mỗi lần đổi là một lần học thêm.
Thiên Phủ
Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.
Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.
Cung Phúc Đức (Bính Tuất)
69/100Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Âm Sát, Thiên Hư, Đẩu Quân, Địa Võng
Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.
Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.
Cung Phụ Mẫu (Ất Dậu)
25/100Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức
Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.
Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.
Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn
Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.
Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giáCâu hỏi thường gặp
Người nữ sinh giờ Dần ngày 27 tháng 9 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?
Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.
Ngày 27 tháng 9 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?
Là ngày 24/10/2000 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Bính Tuất, năm Canh Thìn. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.
Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?
Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.
Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?
Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.
Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?
Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.
Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.