Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Sửu ngày 29 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 29 tháng 9 năm Canh Thìn — dương lịch 26/10/2000 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Thái Dương (H) Lộc
Địa KiếpTả PhùÂn Quang
Đế Vượng50
Kỷ Sửu42
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Tài
Suy41
Mậu Dần52
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Bệnh36
Kỷ Mão62
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoHoả TinhĐịa GiảiThiên Thọ
Tử34
Canh Thìn72
Tật Ách
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàThiên GiảiTam ThaiHoa CáiThiên SứThiên La
Mộ33
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Văn KhúcThiên HìnhThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt47
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Thai · Triệt56
Quý Mùi102
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThai Phụ
Dưỡng · Triệt50
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnLong Trì
Tràng Sinh · Tuần46
Ất Dậu2
Mệnh
Vô chính diệu
Kình DươngVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần33
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Kỵ
Địa KhôngÂm SátBát ToạThiên HưĐịa Võng
Quan Đới33
Đinh Hợi22
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanHồng Loan
Lâm Quan31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/10/2000 · giờ Sửu
Âm lịch29/9 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Đinh Tỵ · Tân Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Hợi)

31/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Dòng họ có giai đoạn sa sút rồi gây dựng lại; tâm đương số hay bồn chồn, khó ngồi yên, lúc nào cũng thấy phải làm thêm điều gì đó.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Tả Phù, Ân Quang

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Bính Tuất)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Không, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Hư, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 29 tháng 9 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 29 tháng 9 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/10/2000 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Bính Tuất, năm Canh Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.