Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tý ngày 2 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 2 tháng 1 năm Tân Tỵ — dương lịch 25/1/2001 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Mộc Dục58
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới63
Canh Dần3
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoÂm SátKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan59
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Lưu HàHoả Tinh
Đế Vượng40
Nhâm Thìn23
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Văn Khúc KhoaTả PhùThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên La
Suy · Triệt44
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuTam ThaiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Triệt31
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụĐào HoaThiên Không
Tử66
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa GiảiThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Mộ40
Bính Thân63
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaThiên GiảiCô Thần
Tuyệt · Tuần62
Đinh Dậu73
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên HìnhBát ToạLong TrìPhá ToáiThiên Sứ
Thai · Tuần43
Mậu Tuất83
Tài Bạch
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Dưỡng53
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/1/2001 · giờ Tý
Âm lịch2/1 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Mậu Tý · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Dần)

59/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Phong Cáo, Âm Sát, Kiếp Sát, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Ngọ)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Sửu)

63/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Hợi)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 2 tháng 1 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 2 tháng 1 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/1/2001 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.