Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Dần ngày 17 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 17 tháng 10 năm Tân Tỵ — dương lịch 1/12/2001 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thái Dương (H) Quyền
Linh Tinh
Quan Đới41
Tân Sửu86
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpHoả TinhTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục44
Canh Dần76
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh30
Tân Mão66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàThiên Quý
Dưỡng34
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Cự Môn (H) Lộc
Phong CáoĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Thai · Triệt38
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt50
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Mộ68
Ất Mùi26
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Tử49
Bính Thân16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụThiên VuÂm SátCô Thần
Bệnh · Tuần29
Đinh Dậu6
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngBát ToạLong TrìPhá Toái
Suy · Tuần38
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng47
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Ân QuangThiên MãThiên Hư
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/12/2001 · giờ Dần
Âm lịch17/10 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Mậu Tuất · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không, Bát Toạ, Long Trì, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Sửu)

44/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Thọ

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 17 tháng 10 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dần đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 17 tháng 10 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/12/2001 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.