Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tỵ ngày 18 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 18 tháng 2 năm Tân Tỵ — dương lịch 12/3/2001 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Cự Môn (V) Lộc
Âm Sát
Dưỡng53
Tân Sửu93
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Thai63
Canh Dần83
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Tuyệt61
Tân Mão73
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu HàLinh TinhThiên TàiThiên Thương
Mộ48
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Thái Dương (V) Quyền
Địa KiếpBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Tử · Triệt47
Quý Tỵ53
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Xương KỵTả PhùThiên NguyệtThiên QuýPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Bệnh · Triệt43
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KhôngĐào HoaThiên Không
Suy49
Ất Mùi33
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Phong Cáo
Đế Vượng56
Bính Thân23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Đà LaĐịa GiảiThiên VuCô Thần
Lâm Quan · Tuần49
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanVăn Khúc KhoaHữu BậtThiên GiảiÂn QuangLong TrìPhá ToáiĐẩu Quân
Quan Đới · Tuần62
Mậu Tuất3
Mệnh
Thái Âm (M)
Kình DươngHoả TinhThiên HìnhTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộc Dục51
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thai PhụThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/3/2001 · giờ Tỵ
Âm lịch18/2 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Giáp Tuất · Kỷ Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

51/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Kình Dương, Hoả Tinh, Thiên Hình, Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Thân)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Giải, Thiên Vu, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

63/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc, Thiên Thọ

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Dậu)

62/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Ân Quang, Long Trì, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Hợi)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Mã, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Liêm Trinh hãm khi Phụ Mẫu ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: gia đình từng có biến động — đổi chỗ ở, cha mẹ làm nhiều nghề, có giai đoạn khó khăn.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 18 tháng 2 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 18 tháng 2 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/3/2001 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.