Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tý ngày 16 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 16 tháng 3 năm Tân Tỵ — dương lịch 9/4/2001 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Thiên Lương (V)
Ân Quang
Đế Vượng65
Tân Sửu92
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Suy59
Canh Dần102
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên VuThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Bệnh58
Tân Mão112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên DiêuThiên YĐẩu Quân
Tử26
Nhâm Thìn2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KhoaThiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ · Triệt41
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcBát ToạPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt32
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụTả PhùĐào HoaThiên Không
Thai73
Ất Mùi32
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Dưỡng37
Bính Thân42
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaHữu BậtCô Thần
Tràng Sinh · Tuần63
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa GiảiTam ThaiLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Mộc Dục · Tuần44
Mậu Tuất62
Thiên Di
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên GiảiÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới50
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên MãThiên HưThiên Sứ
Lâm Quan37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/4/2001 · giờ Tý
Âm lịch16/3 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Nhâm Dần · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thìn)

41/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

73/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Tý)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Ân Quang

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Mão)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Đẩu Quân

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 16 tháng 3 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 16 tháng 3 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/4/2001 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.