Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Thìn ngày 10 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 4 năm Tân Tỵ — dương lịch 2/5/2001 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Thái Dương (H) Quyền
Thiên HìnhThiên Quý
Mộ42
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiThiên Khốc
Tử46
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhThiên NguyệtÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Bệnh32
Tân Mão105
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàĐịa Kiếp
Suy28
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Cự Môn (H) Lộc
Thiên DiêuThiên YTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt46
Quý Tỵ85
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt50
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Quan Đới65
Ất Mùi65
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngTả PhùHữu Bật
Mộc Dục47
Bính Thân55
Tật Ách
Vô chính diệu
Đà LaVăn Khúc KhoaÂm SátCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần41
Đinh Dậu45
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Tuần37
Mậu Tuất35
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThai PhụĐịa GiảiBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai45
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Hoả TinhThiên GiảiThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/5/2001 · giờ Thìn
Âm lịch10/4 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Ất Sửu · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Dậu)

37/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

20/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Hôn nhân có giai đoạn căng vì tiền: một người chi mạnh, một người giữ chặt; làm ăn chung đổ vỡ kéo theo chuyện vợ chồng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 4 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thìn đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 10 tháng 4 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/5/2001 dương lịch — ngày Ất Sửu, tháng Quý Tỵ, năm Tân Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.