Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tý ngày 18 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 18 tháng 6 năm Tân Tỵ — dương lịch 7/8/2001 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Địa GiảiBát ToạThiên QuýThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Suy69
Tân Sửu64
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Thiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng62
Canh Dần54
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên HìnhTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan58
Tân Mão44
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàHoả TinhThiên Nguyệt
Quan Đới48
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Văn Khúc KhoaÂm SátThiên HỷQuả TúThiên La
Mộc Dục · Triệt51
Quý Tỵ24
Phu Thê
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt60
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Dưỡng62
Ất Mùi4
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Thai42
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaThiên VuCô Thần
Tuyệt · Tuần64
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùLong TrìPhá Toái
Mộ · Tuần63
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Tử55
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Cự Môn (Đ) Lộc
Địa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Bệnh48
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/8/2001 · giờ Tý
Âm lịch18/6 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Nhâm Dần · Canh Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mùi)

42/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc)

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Tý)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Địa Giải, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Bính Thân)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Thiên Vu, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Hợi)

48/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 18 tháng 6 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 18 tháng 6 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/8/2001 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Ất Mùi, năm Tân Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.