Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Mão ngày 8 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 8 tháng 6 năm Tân Tỵ — dương lịch 28/7/2001 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tuất). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Địa Giải
Đế Vượng58
Tân Sửu92
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Thiên GiảiÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Suy82
Canh Dần102
Phu Thê
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Bệnh62
Tân Mão112
Huynh Đệ
Thiên Tướng (H)
Lưu HàThiên NguyệtThiên ThọĐẩu Quân
Tử38
Nhâm Thìn2
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Âm SátTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ · Triệt54
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt65
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Thai53
Ất Mùi32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaLinh Tinh
Dưỡng50
Bính Thân42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KhôngThiên VuCô Thần
Tràng Sinh · Tuần43
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụTả PhùLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên Thương
Mộc Dục · Tuần41
Mậu Tuất62
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới58
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ)
Thiên MãThiên HưThiên Sứ
Lâm Quan55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/7/2001 · giờ Mão
Âm lịch8/6 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Nhâm Thìn · Quý Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Âm Sát, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Tuất)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Bát Toạ, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Tân Sửu)

82/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Tham Lang

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Tỵ)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Hữu Bật, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Mão)

38/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Nguyệt, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

Ở Mão, Dậu, Thiên Tướng hãm và nhìn sang Liêm Trinh, Phá Quân cũng hãm; Mệnh khi ấy là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất — người nhiều mưu kế, hay lo xa. Thường gặp cảnh mình lo cho anh em nhiều hơn phần mình nhận lại, hoặc anh em sống xa, mỗi người một ngả, chỉ gặp nhau dịp giỗ Tết.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 8 tháng 6 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mão đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 8 tháng 6 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/7/2001 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Ất Mùi, năm Tân Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.