Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Ngọ ngày 13 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 13 tháng 7 năm Tân Tỵ — dương lịch 31/8/2001 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thai Phụ
Mộc Dục59
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Địa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới49
Canh Dần3
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan69
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàThiên HìnhÂn Quang
Đế Vượng53
Nhâm Thìn23
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Văn Xương KỵLinh TinhHữu BậtBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Suy · Triệt53
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Triệt51
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaThiên Không
Tử67
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Mộ51
Bính Thân63
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoCô Thần
Tuyệt · Tuần59
Đinh Dậu73
Tật Ách
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhLong TrìPhá ToáiThiên Sứ
Thai · Tuần52
Mậu Tuất83
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Kình DươngVăn Khúc KhoaTả PhùTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Dưỡng71
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Cự Môn (Đ) Lộc
Thiên NguyệtThiên QuýThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/8/2001 · giờ Ngọ
Âm lịch13/7 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Thân · Bính Dần · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Dần)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Tuất)

71/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Văn Khúc, Tả Phù, Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Giáp Ngọ)

67/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Sửu)

49/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Địa Giải, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 13 tháng 7 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 13 tháng 7 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/8/2001 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Bính Thân, năm Tân Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.