Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Mão ngày 18 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 18 tháng 9 năm Tân Tỵ — dương lịch 3/11/2001 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Thiên Di (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Hoả TinhTả PhùThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Suy55
Tân Sửu64
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (Đ)
Linh TinhHoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng58
Canh Dần54
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan52
Tân Mão44
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàĐịa GiảiThiên Quý
Quan Đới63
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Thiên GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Mộc Dục · Triệt46
Quý Tỵ24
Phu Thê
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên HìnhThiên VuTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt61
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Dưỡng59
Ất Mùi4
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc Khoa
Thai54
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KhôngCô Thần
Tuyệt · Tuần52
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụThiên DiêuThiên YBát ToạLong TrìPhá Toái
Mộ · Tuần62
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Kình DươngÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Tử53
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Cự Môn (Đ) Lộc
Ân QuangThiên MãThiên Hư
Bệnh67
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch3/11/2001 · giờ Mão
Âm lịch18/9 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Canh Ngọ · Kỷ Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Linh Tinh, Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Kỷ Hợi)

67/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Mão)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lưu Hà, Địa Giải, Thiên Quý

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Nhâm Thìn)

46/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Giải, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 18 tháng 9 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Mão đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 18 tháng 9 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/11/2001 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Mậu Tuất, năm Tân Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.