Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Dần ngày 30 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 30 tháng 1 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 13/3/2002 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Vô chính diệu
Kình DươngÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục31
Quý Sửu13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KiếpLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Quan Đới37
Nhâm Dần23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Âm SátThiên Quý
Lâm Quan · Triệt46
Quý Mão33
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiHoả TinhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng · Triệt34
Giáp Thìn43
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Đường PhùPhong CáoTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Suy61
Ất Tỵ53
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Thiên ViệtThiên VuBát ToạPhá ToáiThiên Thương
Bệnh54
Bính Ngọ63
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên PhúcVăn KhúcThiên Tài
Tử30
Đinh Mùi73
Tật Ách
Vũ Khúc (M) Kỵ
Tham Lang (M)
Quốc ẤnĐịa GiảiThiên KhôngThiên Sứ
Mộ60
Mậu Thân83
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Văn XươngThai PhụThiên GiảiThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần43
Kỷ Dậu93
Tử Tức
Thiên Tướng (H)
Thiên TrùĐịa KhôngThiên HìnhTam ThaiHồng Loan
Thai · Tuần33
Canh Tuất103
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Lộc
Đà LaThiên QuanHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Dưỡng87
Tân Hợi113
Huynh Đệ
Tử Vi (B) Quyền
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh67
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/3/2002 · giờ Dần
Âm lịch30/1 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Canh Thìn · Mậu Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thìn)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Phong Cáo, Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Tuất)

87/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

67/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Ngọ)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Tài

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 30 tháng 1 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 30 tháng 1 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/3/2002 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Ngọ. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.