Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Sửu ngày 17 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 21/11/2002 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Suy23
Quý Sửu94
Điền Trạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Tả PhùHữu Bật
Đế Vượng66
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên Quý
Lâm Quan · Triệt32
Quý Mão74
Nô Bộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiPhong CáoĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Quan Đới · Triệt45
Giáp Thìn64
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đường PhùLinh TinhĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Mộc Dục23
Ất Tỵ54
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtVăn KhúcThiên GiảiTam ThaiPhá ToáiThiên Sứ
Tràng Sinh67
Bính Ngọ44
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtThiên Thọ
Dưỡng49
Đinh Mùi34
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThai PhụThiên Không
Thai64
Mậu Thân24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên VuÂm SátThiên MãCô Thần
Tuyệt · Tuần24
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn XươngBát ToạHồng Loan
Mộ · Tuần54
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Tử32
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/11/2002 · giờ Sửu
Âm lịch17/10 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Quý Tỵ · Quý Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tý)

23/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Giải, Tam Thai, Phá Toái, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Quý Sửu)

66/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Tả Phù, Hữu Bật

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Thìn)

23/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Linh Tinh, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/11/2002 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.