Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Tỵ ngày 12 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 25/3/2002 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Phu Thê (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phúc Đức
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Tử51
Quý Sửu34
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Mộ66
Nhâm Dần44
Quan Lộc
Tham Lang (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên Thọ
Tuyệt · Triệt42
Quý Mão54
Nô Bộc
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Thai · Triệt67
Giáp Thìn64
Thiên Di
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùĐịa KiếpTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Dưỡng58
Ất Tỵ74
Tật Ách
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtVăn XươngTả PhùThiên NguyệtPhá ToáiThiên Sứ
Tràng Sinh60
Bính Ngọ84
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngHoả Tinh
Mộc Dục40
Đinh Mùi94
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoThiên Không
Quan Đới50
Mậu Thân104
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (V)
Địa GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Lâm Quan · Tuần48
Kỷ Dậu114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtThiên GiảiHồng Loan
Đế Vượng · Tuần67
Canh Tuất4
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanLinh TinhThiên HìnhBát ToạHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Suy43
Tân Hợi14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh68
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/3/2002 · giờ Tỵ
Âm lịch12/2 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Nhâm Thìn · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

43/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đà La, Thiên Quan, Linh Tinh, Thiên Hình, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thân)

48/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Tân Hợi)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Dậu)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Hồng Loan

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Ngọ)

40/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Phúc, Địa Không, Hoả Tinh

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/3/2002 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Quý Mão, năm Nhâm Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.