Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Tỵ ngày 25 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 25 tháng 4 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 5/6/2002 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình); Thân cư Phu Thê (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Tử Vi (B) Quyền
Kình DươngThiên HìnhThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục32
Quý Sửu13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quan Đới43
Nhâm Dần23
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Thiên Nguyệt
Lâm Quan · Triệt32
Quý Mão33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng · Triệt48
Giáp Thìn43
Quan Lộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đường PhùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọThiên La
Suy60
Ất Tỵ53
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Thiên ViệtVăn XươngPhá ToáiThiên Thương
Bệnh47
Bính Ngọ63
Thiên Di
Tham Lang (H)
Thiên PhúcĐịa KhôngHoả TinhThiên Tài
Tử24
Đinh Mùi73
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Quốc ẤnPhong CáoTả PhùHữu BậtTam ThaiBát ToạThiên KhôngThiên Sứ
Mộ40
Mậu Thân83
Tài Bạch
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Âm SátThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần50
Kỷ Dậu93
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên TrùVăn KhúcHồng Loan
Thai · Tuần42
Canh Tuất103
Phu Thê · Thân
Thất Sát (H)
Đà LaThiên QuanLinh TinhĐịa GiảiThiên QuýHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Dưỡng32
Tân Hợi113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh54
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/6/2002 · giờ Tỵ
Âm lịch25/4 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Giáp Thìn · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

32/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Kình Dương, Thiên Hình, Thiên Khốc, Thiên Hư

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Tuất)

32/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là Sát hãm. Dễ tranh quyền trong nhà, cãi to rồi im lặng nhiều ngày.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Thìn)

60/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em kém thuận hơn khi Huynh Đệ ở Dần hoặc Hợi, nơi Thiên Cơ hãm. Dễ bất đồng vì cách tính khác nhau, hoặc mỗi người lo phần mình mà ít khi hỏi han.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Ngọ)

24/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Phúc, Địa Không, Hoả Tinh, Thiên Tài

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 25 tháng 4 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 25 tháng 4 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/6/2002 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Ất Tỵ, năm Nhâm Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.