Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Tỵ ngày 23 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 23 tháng 5 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 3/7/2002 — có Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên GiảiThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng56
Quý Sửu3
Mệnh
Thiên Lương (Đ) Lộc
Thiên Hình
Thai58
Nhâm Dần113
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Ân Quang
Tuyệt · Triệt52
Quý Mão103
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ · Triệt53
Giáp Thìn93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùĐịa KiếpPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Tử43
Ất Tỵ83
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Thiên ViệtVăn XươngThiên DiêuThiên YThiên VuPhá ToáiThiên Thọ
Bệnh70
Bính Ngọ73
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngHữu BậtÂm SátTam ThaiThiên Thương
Suy53
Đinh Mùi63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoThiên NguyệtThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Đế Vượng61
Mậu Thân53
Tật Ách
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Hoả TinhLinh TinhTả PhùBát ToạThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần61
Kỷ Dậu43
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên TrùVăn KhúcHồng Loan
Quan Đới · Tuần64
Canh Tuất33
Tử Tức
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộc Dục48
Tân Hợi23
Phu Thê · Thân
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụĐịa GiảiKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh63
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/7/2002 · giờ Tỵ
Âm lịch23/5 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Nhâm Thân · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Hình

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Hợi)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Địa Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Ất Tỵ)

70/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Phá Toái, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Kỷ Dậu)

64/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Hồng Loan

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: kiếm bằng chuyên môn tinh, tích luỹ khéo. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: tiền vào đều từ cả việc công khai lẫn việc riêng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: thu nhập ổn định, chi tiêu chừng mực. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tiền đủ dùng và biết hưởng, chi cho gia đình nhiều hơn cho bản thân. - Thân — Cơ Âm: kiếm bằng tính toán, có hai ba nguồn thu nhỏ cùng lúc; Cơ động nên tiền hay chuyển chỗ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thu nhập lên xuống theo hai nhịp, có khi vừa làm công vừa làm riêng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Thìn)

43/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Địa Kiếp, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 23 tháng 5 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 23 tháng 5 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/7/2002 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.