Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Tỵ ngày 6 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 6 tháng 9 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 11/10/2002 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Phá Quân (M)
Kình DươngTả PhùThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Thai45
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Dưỡng61
Nhâm Dần96
Tử Tức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Hữu BậtThiên Nguyệt
Tràng Sinh · Triệt60
Quý Mão106
Phu Thê · Thân
Thái Âm (H)
Thiên KhôiĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt48
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa KiếpThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới41
Ất Tỵ6
Mệnh
Cự Môn (H)
Thiên ViệtVăn XươngThiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên QuýPhá Toái
Lâm Quan50
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcĐịa KhôngHoả Tinh
Đế Vượng54
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnPhong CáoThiên Không
Suy61
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần53
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùVăn KhúcThiên DiêuThiên YBát ToạÂn QuangHồng LoanThiên Thọ
Tử · Tuần49
Canh Tuất56
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanLinh TinhÂm SátHoa CáiLong TrìThiên ThươngĐịa Võng
Mộ46
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàThai PhụKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Tuyệt51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/10/2002 · giờ Tỵ
Âm lịch6/9 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Nhâm Tý · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

50/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Văn Xương, Thiên Hình, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Quý, Phá Toái

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Mão)

48/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Quý Sửu)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc)

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Đinh Mùi)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Phong Cáo, Thiên Không

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Thìn)

41/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 6 tháng 9 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 6 tháng 9 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/10/2002 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.