Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Tý ngày 10 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 10 tháng 1 năm Quý Mùi — dương lịch 10/2/2003 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Tham Lang (H) Kỵ
Lộc TồnĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt44
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Quyền
Kình DươngThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Suy · Triệt33
Giáp Dần2
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Lưu HàPhong CáoÂm SátThiên Hỷ
Bệnh72
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên KhôiPhượng CácGiải Thần
Tử55
Bính Thìn22
Phúc Đức
Thất Sát (H)
Văn KhúcTả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ46
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuThiên Mã
Tuyệt50
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Thiên QuanThai PhụÂn Quang
Thai61
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa GiảiHoa CáiĐẩu QuânThiên Thương
Dưỡng27
Canh Thân62
Thiên Di
Phá Quân (H) Lộc
Quốc ẤnThiên GiảiThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần46
Tân Dậu72
Tật Ách
Vô chính diệu
Hoả TinhThiên HìnhThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần46
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Quan Đới77
Quý Hợi92
Tử Tức
Thái Âm (M) Khoa
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan52
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/2/2003 · giờ Tý
Âm lịch10/1 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Giáp Dần · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Dần)

72/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lưu Hà, Phong Cáo, Âm Sát, Thiên Hỷ

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Nhâm Tuất)

77/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Thiên Trù, Văn Xương, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Quan, Thai Phụ, Ân Quang

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Mùi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Hoa Cái, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 10 tháng 1 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 10 tháng 1 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/2/2003 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Thiên Di; Hoá Quyền: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.