Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Dậu ngày 23 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 23 tháng 1 năm Quý Mùi — dương lịch 23/2/2003 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý55
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnHoả TinhBát ToạĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Sứ
Mộ · Triệt59
Ất Sửu45
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên HưPhá Toái
Tử · Triệt48
Giáp Dần35
Tử Tức
Thất Sát (M)
Lưu HàĐịa KhôngÂm SátTam ThaiThiên Hỷ
Bệnh48
Ất Mão25
Phu Thê
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiThai PhụPhượng CácGiải Thần
Suy54
Bính Thìn15
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Tả PhùThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng60
Đinh Tỵ5
Mệnh
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuThiên Mã
Lâm Quan68
Mậu Ngọ115
Phụ Mẫu
Phá Quân (M) Lộc
Thiên QuanThiên Thọ
Quan Đới65
Kỷ Mùi105
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Linh TinhĐịa GiảiHoa Cái
Mộc Dục51
Canh Thân95
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần59
Tân Dậu85
Quan Lộc
Thái Âm (M) Khoa
Thiên Hình
Dưỡng · Tuần59
Nhâm Tuất75
Nô Bộc
Tham Lang (V) Kỵ
Thiên TrùHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên ThươngĐịa Võng
Thai56
Quý Hợi65
Thiên Di · Thân
Cự Môn (Đ) Quyền
Đà LaPhong CáoThiên KhốcLong Trì
Tuyệt53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/2/2003 · giờ Dậu
Âm lịch23/1 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Đinh Mão · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Vu, Thiên Mã

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Hợi)

53/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đà La, Phong Cáo, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Ngọ)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Quan, Thiên Thọ

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Thìn)

60/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Giáp Dần)

48/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lưu Hà, Địa Không, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Hỷ

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 23 tháng 1 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 23 tháng 1 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/2/2003 dương lịch — ngày Đinh Mão, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.