Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Mùi ngày 15 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 15 tháng 5 năm Quý Mùi — dương lịch 14/6/2003 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Triệt61
Ất Sửu102
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThai PhụThiên HìnhThiên HưPhá Toái
Tử · Triệt44
Giáp Dần92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàHoả TinhThiên Hỷ
Bệnh54
Ất Mão82
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiVăn XươngPhượng CácGiải Thần
Suy61
Bính Thìn72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Địa KhôngBát ToạÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên ThươngThiên La
Đế Vượng56
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuThiên Mã
Lâm Quan65
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Phá Quân (M) Lộc
Thiên QuanĐịa KiếpHữu BậtÂm SátThiên TàiThiên Sứ
Quan Đới65
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên NguyệtHoa Cái
Mộc Dục53
Canh Thân32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnTả PhùKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần65
Tân Dậu22
Phu Thê
Thái Âm (M) Khoa
Phong Cáo
Dưỡng · Tuần60
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Kỵ
Thiên TrùTam ThaiThiên QuýĐẩu QuânĐịa Võng
Thai50
Quý Hợi2
Mệnh
Cự Môn (Đ) Quyền
Đà LaVăn KhúcĐịa GiảiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt60
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch14/6/2003 · giờ Mùi
Âm lịch15/5 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Mậu Ngọ · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

60/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đà La, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Khốc, Long Trì

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Sửu)

44/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Hư, Phá Toái

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Mã

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Ngọ)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Tài, Thiên Sứ

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài. Người này ít khi ốm vặt, chịu đựng giỏi, nhưng chính vì chịu giỏi nên hay bỏ qua những tín hiệu nhỏ, để rồi cơ thể "báo" một lần cho cả quãng dài bỏ bê.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Nhâm Tuất)

50/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Thiên Trù, Tam Thai, Thiên Quý, Đẩu Quân, Địa Võng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 15 tháng 5 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mùi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 15 tháng 5 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/6/2003 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Mùi. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.