Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Mùi ngày 8 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 8 tháng 6 năm Quý Mùi — dương lịch 7/7/2003 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Triệt40
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThai PhụThiên GiảiThiên HưPhá Toái
Đế Vượng · Triệt47
Giáp Dần104
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàHoả TinhThiên HìnhThiên Hỷ
Lâm Quan22
Ất Mão94
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn XươngThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Quan Đới41
Bính Thìn84
Quan Lộc
Cự Môn (H) Quyền
Địa KhôngÂm SátTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộc Dục37
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhHữu BậtThiên QuýThiên MãThiên Thương
Tràng Sinh65
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa KiếpThiên DiêuThiên Y
Dưỡng57
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên TàiThiên Sứ
Thai56
Canh Thân44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Tuần32
Tân Dậu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Phong CáoTả PhùÂn QuangThiên ThọĐẩu Quân
Mộ · Tuần44
Nhâm Tuất24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùBát ToạĐịa Võng
Tử34
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn KhúcThiên KhốcLong Trì
Bệnh35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/7/2003 · giờ Mùi
Âm lịch8/6 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Tân Tỵ · Ất Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

40/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Dần)

22/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Canh Thân)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 8 tháng 6 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 8 tháng 6 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/7/2003 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Mùi. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.