Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thân 2004, giờ Tỵ ngày 22 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 22 tháng 10 năm Giáp Thân — dương lịch 3/12/2004 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Thái Dương (H) Kỵ
Long TrìThiên Thọ
Mộ21
Đinh Sửu55
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Đà LaThiên KhôiTả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tử69
Bính Dần45
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Bệnh27
Đinh Mão35
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngLinh Tinh
Suy38
Mậu Thìn25
Phu Thê · Thân
Cự Môn (H)
Địa KiếpĐịa GiảiBát ToạHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng28
Kỷ Tỵ15
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên TrùVăn XươngThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan69
Canh Ngọ5
Mệnh
Thiên Lương (M)
Địa KhôngThiên HìnhThiên Nguyệt
Quan Đới · Tuần45
Tân Mùi115
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanPhong CáoHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục · Tuần69
Nhâm Thân105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên VuÂm Sát
Tràng Sinh · Triệt33
Quý Dậu95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàVăn KhúcHoả TinhĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng · Triệt38
Giáp Tuất85
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên KhốcĐịa Võng
Thai29
Ất Hợi75
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thai PhụCô ThầnThiên Thương
Tuyệt36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/12/2004 · giờ Tỵ
Âm lịch22/10 · Giáp Thân
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Bính Thìn · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 24 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Ngọ)

45/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thìn)

28/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Giải, Bát Toạ, Hoa Cái, Đẩu Quân, Thiên La

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Sửu)

69/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đà La, Thiên Khôi, Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Tỵ)

69/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Trù, Văn Xương, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Tý)

21/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Long Trì, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 22 tháng 10 năm Giáp Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 22 tháng 10 năm Giáp Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/12/2004 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Ất Hợi, năm Giáp Thân. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Giáp Thân 2004 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thân có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.