Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thân 2004, giờ Hợi ngày 23 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 23 tháng 4 năm Giáp Thân — dương lịch 10/6/2004 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Địa KhôngThiên HìnhLong TrìThiên Thọ
Mộ68
Đinh Sửu55
Tật Ách
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiPhong CáoThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tử57
Bính Dần45
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Bệnh63
Đinh Mão35
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngVăn KhúcHoả Tinh
Suy53
Mậu Thìn25
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (M) Khoa
Thiên DiêuThiên YHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng57
Kỷ Tỵ15
Huynh Đệ
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùThai PhụTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan57
Canh Ngọ5
Mệnh
Phá Quân (M) Quyền
Thiên Quý
Quan Đới · Tuần57
Tân Mùi115
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanTả PhùHữu BậtHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục · Tuần60
Nhâm Thân105
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Âm SátÂn Quang
Tràng Sinh · Triệt63
Quý Dậu95
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàLinh TinhBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng · Triệt46
Giáp Tuất85
Quan Lộc
Tham Lang (V)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa GiảiThiên KhốcĐịa Võng
Thai54
Ất Hợi75
Nô Bộc
Cự Môn (Đ)
Văn XươngThiên GiảiThiên VuCô ThầnThiên Thương
Tuyệt52
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/6/2004 · giờ Hợi
Âm lịch23/4 · Giáp Thân
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Canh Thân · Đinh Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 24 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Ngọ)

57/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Quý

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thìn)

57/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Đẩu Quân, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Tý)

68/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Địa Không, Thiên Hình, Long Trì, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Tướng

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Dần)

63/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Quý Dậu)

46/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Phúc, Lưu Hà, Linh Tinh, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: nhà đẹp, tinh tế, có góc đọc sách, có cây. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: nhà sáng, cân bằng nắng và bóng, ở lâu dễ chịu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nhà yên, hàng xóm tốt, ít tranh chấp. - Tý — Đồng Âm: nhà ấm cúng, ưa trang trí, ít muốn dọn đi. - Thân — Cơ Âm: chỗ ở hay thay, thích cải tạo, đôi khi mua đi bán lại có tính toán. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích, như ở trên.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 23 tháng 4 năm Giáp Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Hợi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 23 tháng 4 năm Giáp Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/6/2004 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Thân. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Giáp Thân 2004 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thân có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Thiên Di; Hoá Quyền: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.