Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Mão ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 5 tháng 10 năm Ất Dậu — dương lịch 6/11/2005 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý42
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên Hỷ
Đế Vượng43
Kỷ Sửu52
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Suy58
Mậu Dần62
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaĐịa KiếpKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh13
Kỷ Mão72
Tật Ách
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên HưĐẩu QuânThiên Sứ
Tử41
Canh Thìn82
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanĐịa GiảiThiên QuýThiên La
Mộ37
Tân Tỵ92
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoThiên GiảiTam ThaiPhá ToáiThiên Tài
Tuyệt57
Nhâm Ngọ102
Phu Thê
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùHoả TinhThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai · Tuần · Triệt48
Quý Mùi112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhQuả Tú
Dưỡng · Tuần · Triệt52
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KhôngThiên VuÂm Sát
Tràng Sinh26
Ất Dậu12
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thai PhụBát ToạThiên Khốc
Mộc Dục44
Bính Tuất22
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới29
Đinh Hợi32
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/11/2005 · giờ Mão
Âm lịch5/10 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Giáp Ngọ · Đinh Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Không, Thiên Vu, Âm Sát

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Dần)

13/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Cơ mờ ở hai chi Dần, Hợi. Đi nhiều mà ít tích luỹ được quan hệ lâu dài, hoặc thay đổi chỗ chỉ vì chán.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Kỷ Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thương

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Tân Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Phong Cáo, Thiên Giải, Tam Thai, Phá Toái, Thiên Tài

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Tuất)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 5 tháng 10 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mão đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 5 tháng 10 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/11/2005 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Hợi, năm Ất Dậu. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.