Tuổi Ất Dậu (1945, 2005): Tuyền Trung Thuỷ đứng giữa Kim và Mộc, Tuần Triệt cùng đóng Ngọ Mùi

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Ất Dậu
Can chi
Ất Dậu — tuổi con gà, can Mộc, chi Kim
Mệnh nạp âm
Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ)
Năm sinh
1945 · 2005 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Tỵ – Dậu – Sửu · Thìn
Xung
Mão
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1945KhảmCấn83Thổ Tú / Ngũ MộVân Hớn / Ngũ Mộ
2005TốnKhôn23Thái Dương / Toán TậnThổ Tú / Huỳnh Tuyền

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

🐐Tử vi 2027 tuổi Ất Dậu 2005
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng.
Nam mạngNữ mạng

Ất Dậu là tuổi của người sinh năm âm lịch 1945 và 2005, con giáp gà, mệnh Tuyền Trung Thuỷ như Giáp Thân. Can Ất là Mộc âm, chi Dậu là Kim âm, chi khắc can, và trong Dậu không có can nào sinh cho Ất. Chính nạp âm Thuỷ là chiếc cầu: Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc. Năm 2027 tuổi Dậu không phạm Thái Tuế, không tam tai.

⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Mạch nước ở chỗ Kim mạnh nhất

Theo vòng Tràng Sinh, Kim lâm quan ở Thân và đế vượng ở Dậu. Cùng một tên Tuyền Trung Thuỷ, nhưng Giáp Thân đứng ở chỗ Kim đang lên, còn Ất Dậu đứng đúng đỉnh của Kim. Nước giếng ở đây có nguồn dày nhất trong cặp: mạch đá cứng, nước ra đều.

Dậu cũng là chính Tây, một trong bốn chi "tứ chính" (Tý, Ngọ, Mão, Dậu), mỗi chi giữ trọn một hành không pha. Trong Dậu chỉ tàng một can Tân. Vì vậy Ất Dậu là trụ năm rất "đơn sắc": trên là cây cỏ mềm, dưới là Kim thuần.

Cỏ Ất trên đất Dậu, và vai trò của nạp âm

Giáp là cây lớn; Ất là Mộc âm, hình dây leo, cỏ hoa, cành non. Đặt Ất lên Dậu thì Tân Kim trong Dậu chính là Thất Sát của Ất, và theo vòng Tràng Sinh của can âm, Ất đến Dậu là chỗ Tuyệt. So với Giáp Thân còn có Nhâm Thuỷ giấu trong chi để nuôi lại cây, Ất Dậu không có can nào như thế ở bên trong.

Chỗ thú vị là nạp âm. Tuyền Trung Thuỷ đứng đúng giữa hai hành đang khắc nhau: Kim của chi sinh ra nó, rồi nó sinh cho Mộc của can. Người học Tử Bình gọi vai này là "thông quan", hành đứng giữa làm cho hai bên đang khắc chuyển thành sinh. Nạp âm chỉ là lớp phụ nên không thay được phép xét bốn trụ, nhưng hình ảnh thì rất gọn: dây leo bám trên vách đá vẫn sống được nhờ có mạch nước rỉ qua khe.

Lời giải dân gian cho tuổi này vì vậy hay xoay quanh chữ "mềm mà bền": biết nhún, biết uốn theo khuôn phép, kỹ tính, ngăn nắp (nét của con gà, chi Dậu), và có sức chịu đựng ngầm. Sách tử vi phổ thông Việt Nam gọi Ất Dậu là "Xướng Ngọ Chi Kê", gà gáy buổi trưa; đây là nhãn dân gian, chúng tôi chưa tìm được gốc sách cổ.

Tuần và Triệt cùng đóng một chỗ

Ất Dậu nằm trong tuần Giáp Thân, nên Tuần đóng ở Ngọ, Mùi. Triệt an theo can năm: can Ất đặt Triệt cũng ở Ngọ, Mùi. Hai lớp chặn trùng nhau, các thầy gọi là Tuần Triệt đồng cung. Kết quả trên lá số Tử Vi là hai cung Ngọ, Mùi bị giảm lực kép, còn mười cung kia sạch cả Tuần lẫn Triệt. Cung nào rơi vào Ngọ, Mùi là tuỳ tháng, giờ sinh của từng người.

Trong mười tuổi từ Giáp Thân đến Quý Tỵ, chỉ Ất Dậu và Canh Dần có thế đồng cung này. Năm 2027 lại là năm Mùi, nên người tuổi Ất Dậu xem vận năm trên lá số tử vi nên chú ý cung Mùi của mình là cung gì.

Người sinh 1945 và 2005 trong năm 2027

Năm sinhTết năm đóTuổi mụ 2027Cung phi nam / nữSao – hạn namSao – hạn nữHoang Ốc
194513/2/194583Khảm / CấnThổ Tú – Ngũ MộVân Hớn – Ngũ MộNgũ Thọ Tử
20059/2/200523Tốn / KhônThái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh TuyềnNgũ Thọ Tử

Tết của cả hai năm đều đến muộn. Người sinh từ 1/1 đến 12/2/1945, hay từ 1/1 đến 8/2/2005, thuộc tuổi Giáp Thân chứ chưa phải Ất Dậu. Giấy tờ ghi năm sinh 1945 nhưng ngày sinh ở tháng một, tháng hai dương lịch thì nên kiểm lại trước khi tra tuổi.

Lứa 1945 sinh trong năm đất nước nhiều biến động, năm 2027 bước sang 83 tuổi mụ. Cả cụ ông lẫn cụ bà cùng hạn Ngũ Mộ, lời nhắc dân gian là giữ đồ quý, ghi chép chi tiêu. Với người lớn tuổi, việc này thường do con cháu làm thay: một sổ ghi các khoản lương hưu, thuốc men, một chỗ cất giấy tờ nhà đất rõ ràng.

Lứa 2005 năm 2027 bước sang 23 tuổi mụ, đa phần đang học năm cuối hoặc vừa nhận việc đầu tiên. Nam gặp Thái Dương, sao được coi là tốt cho việc học, việc làm, kèm hạn Toán Tận nhắc đừng cho vay quá sức. Nữ gặp Thổ Tú và hạn Huỳnh Tuyền, cả hai đều được đọc thành chuyện giữ sức khoẻ, đi lại cẩn thận. Tuổi mụ 23 không phạm Kim Lâu.

Năm Đinh Mùi 2027 với tuổi Ất Dậu

Dậu và Mùi cách nhau một chi, không có quan hệ xung, hình, hại hay phá. Tam tai của nhóm Tỵ Dậu Sửu rơi vào Hợi, Tý, Sửu, tức đợt tới là 2031 đến 2033. Có một điểm hay bị đọc lẫn: năm 2027 Tam Sát nằm ở phương Tây (Thân, Dậu, Tuất). Đây là phép về hướng động thổ, sửa nhà, không phải lời nói về người tuổi Dậu. Bài tử vi 2027 tuổi Dậu giải rõ chỗ này.

Cả hai lứa đều rơi Ngũ Thọ Tử theo phép Hoang Ốc, nên việc đứng tên làm nhà năm 2027 thường được người theo lịch nhờ người khác đứng tên.

Hợp tuổi và cung phi

Tuổi Dậu tam hợp với Tỵ, Sửu; lục hợp với Thìn; xung Mão; Dậu gặp Dậu là tự hình. Các cặp có bàn riêng: Thìn – Dậu, Mão – Dậu, Tỵ – Dậu.

Cung phi của Ất Dậu chia rất đều: ở cả hai lứa, nam thuộc Đông tứ mệnh còn nữ thuộc Tây tứ mệnh. Nam 1945 cung Khảm, Sinh Khí ở Đông Nam; nữ 1945 cung Cấn, Sinh Khí ở Tây Nam. Nam 2005 cung Tốn, Sinh Khí ở Bắc; nữ 2005 cung Khôn, Sinh Khí ở Đông Bắc.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần lấy tượng nạp âm, đại ý: Giáp Thân, Ất Dậu là nước giếng suối; Kim lâm quan ở Thân, đế vượng ở Dậu, Kim vượng thì Thuỷ nhờ đó sinh, nhưng lúc mới sinh sức chưa lớn.

Bình: câu này giải thích cả cặp, nên người ta hay đọc Giáp Thân và Ất Dậu như nhau. Đọc kỹ thì thấy sách đã đặt hai tuổi ở hai bậc khác nhau của Kim, một bậc đang lên, một bậc ở đỉnh.

Đọc cho đúng mức

"Chi khắc can", "Tuyệt", "Tuần Triệt đồng cung" nghe nặng, nhưng đều là nhãn của năm sinh, áp cho mọi người sinh cùng năm. Trụ năm cho biết lớp vỏ ngoài và bối cảnh gia đình nhiều hơn là tính cách lõi; Tử Bình xem tính cách chủ yếu ở can ngày. Muốn đọc riêng cho một người, cần đủ bốn trụ.

Nguồn tham khảo

  • Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm lấy tượng (đại ý)
  • Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang, Tuần, Triệt (đại ý)
  • Công cụ sao hạn, Kim Lâu, Hoang Ốc, cung phi của aihuyenhoc.com
  • Bài tuổi Dậu hợp tuổi nào và người tuổi Dậu theo sách cổ trên aihuyenhoc.com
⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Ất Dậu sinh năm nào, mệnh gì?

Năm âm lịch 1945 và 2005, mệnh Tuyền Trung Thuỷ, hành Thuỷ.

Ất Dậu và Giáp Thân cùng mệnh thì có khác gì nhau không?

Cùng nạp âm nhưng khác can chi. Giáp Thân có Nhâm Thuỷ trong chi nuôi lại can, Ất Dậu thì không; Ất Dậu có Tuần Triệt cùng đóng Ngọ, Mùi, Giáp Thân thì Triệt ở Thân, Dậu.

Năm 2027 tuổi Ất Dậu có nên làm nhà không?

Tuổi Dậu không phạm Thái Tuế, tam tai, Kim Lâu năm 2027, nhưng rơi Ngũ Thọ Tử theo phép Hoang Ốc. Người theo lịch thường mượn tuổi người khác đứng tên.

Ất Dậu 2005 hợp tuổi nào?

Theo con giáp là Tỵ, Sửu (tam hợp) và Thìn (lục hợp). Muốn xét kỹ hai người, nên thêm nạp âm, cung phi và lá số.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — phần luận nạp âm lấy tượng · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang (Tuần, Triệt) · Can chi, nạp âm, cung phi, sao hạn, tam tai, Kim Lâu, Hoang Ốc năm 2027 tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả 60 tuổi

Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi