Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Hợi ngày 11 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 11 tháng 2 năm Ất Dậu — dương lịch 20/3/2005 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý84
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa KhôngÂm SátThiên Hỷ
Tử40
Kỷ Sửu94
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Phong CáoHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Mộ53
Mậu Dần104
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaHoả TinhThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt20
Kỷ Mão114
Huynh Đệ
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnVăn KhúcTam ThaiThiên Hư
Thai50
Canh Thìn4
Mệnh
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThiên La
Dưỡng30
Tân Tỵ14
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thai PhụTả PhùThiên NguyệtPhá Toái
Tràng Sinh59
Nhâm Ngọ24
Phúc Đức
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục · Tuần · Triệt48
Quý Mùi34
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quả TúĐẩu Quân
Quan Đới · Tuần · Triệt51
Giáp Thân44
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa GiảiThiên VuÂn Quang
Lâm Quan34
Ất Dậu54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiThiên KhốcThiên Thương
Đế Vượng48
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Lưu HàĐịa KiếpThiên HìnhThiên KhôngĐịa Võng
Suy21
Đinh Hợi74
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnVăn XươngLinh TinhBát ToạThiên MãCô ThầnThiên ThọThiên Sứ
Bệnh33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/3/2005 · giờ Hợi
Âm lịch11/2 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Quý Mão · Quý Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

30/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Dần)

20/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Tân Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Sửu)

53/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Phong Cáo, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Tuất)

21/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 11 tháng 2 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 11 tháng 2 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/3/2005 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Kỷ Mão, năm Ất Dậu. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.