Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Tý ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 2 năm Ất Dậu — dương lịch 14/3/2005 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý95
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên KhôiÂm SátThiên HỷThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng70
Kỷ Sửu105
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Ân QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy71
Mậu Dần115
Huynh Đệ
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh70
Kỷ Mão5
Mệnh · Thân
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnHoả TinhThiên Hư
Tử26
Canh Thìn15
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcThiên La
Mộ59
Tân Tỵ25
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Tả PhùThiên NguyệtBát ToạPhá Toái
Tuyệt39
Nhâm Ngọ35
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThai PhụĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai · Tuần · Triệt52
Quý Mùi45
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ) Quyền
Quả Tú
Dưỡng · Tuần · Triệt45
Giáp Thân55
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa GiảiThiên VuĐẩu QuânThiên Thương
Tràng Sinh68
Ất Dậu65
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Hữu BậtThiên GiảiTam ThaiThiên Khốc
Mộc Dục44
Bính Tuất75
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhThiên HìnhThiên KhôngThiên SứĐịa Võng
Quan Đới52
Đinh Hợi85
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô Thần
Lâm Quan25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/3/2005 · giờ Tý
Âm lịch5/2 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Đinh Dậu · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Mão)

26/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Thiên Hư

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Sửu)

71/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Tý)

70/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Âm Sát, Thiên Hỷ, Thiên Tài, Thiên Thọ

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Phái Việt cho Phá Quân sáng ở sáu chi. Tử Tức ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: con có tài riêng, dám đi đường mới mà thành.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Đinh Hợi)

25/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 2 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 2 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/3/2005 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Kỷ Mão, năm Ất Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.