Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dậu ngày 2 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 2 tháng 1 năm Bính Tuất — dương lịch 30/1/2006 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Đế Vượng49
Tân Sửu82
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên QuýPhá Toái
Suy81
Canh Dần92
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KhôngÂm SátLong Trì
Bệnh49
Tân Mão102
Phu Thê
Thái Âm (H)
Thai PhụĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Tử46
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đà LaTả PhùThiên HưThiên La
Mộ · Triệt46
Quý Tỵ2
Mệnh
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên VuTam ThaiHồng Loan
Tuyệt · Triệt52
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngLinh Tinh
Thai · Tuần44
Ất Mùi22
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần58
Bính Thân32
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Địa KiếpThiên GiảiThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh49
Đinh Dậu42
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtThiên HìnhBát ToạThiên Thọ
Mộc Dục61
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới45
Kỷ Hợi62
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Thiên KhôiPhong CáoKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan44
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/1/2006 · giờ Dậu
Âm lịch2/1 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

52/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Vu, Tam Thai, Hồng Loan

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Hợi)

44/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Tân Sửu)

81/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

61/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

44/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Kình Dương, Linh Tinh

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 2 tháng 1 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 2 tháng 1 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/1/2006 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.