Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Thân ngày 4 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 4 tháng 6 năm Đinh Hợi — dương lịch 17/7/2007 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Văn KhúcĐịa GiảiTam ThaiĐào HoaThiên Không
Tử65
Quý Sửu24
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Thiên Giải
Mộ48
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên HìnhBát ToạCô ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt61
Quý Mão44
Quan Lộc · Thân
Thái Âm (H) Lộc
Địa KhôngThiên NguyệtLong Trì
Thai · Triệt40
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Âm SátÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Dưỡng58
Ất Tỵ64
Thiên Di
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùHoả TinhHữu BậtThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh40
Bính Ngọ74
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần64
Đinh Mùi84
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới · Tuần46
Mậu Thân94
Tử Tức
Thất Sát (M)
Lưu HàThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan65
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtTả PhùPhá Toái
Đế Vượng43
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Phong CáoThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Suy66
Tân Hợi4
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Bệnh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/7/2007 · giờ Thân
Âm lịch4/6 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Nhâm Tý · Mậu Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Mão)

40/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Địa Không, Thiên Nguyệt, Long Trì

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Tuất)

66/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Phong Cáo, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Tài, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Tý)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Tỵ)

40/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 4 tháng 6 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thân đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 4 tháng 6 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/7/2007 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Đinh Mùi, năm Đinh Hợi. Giờ Thân ngày này là giờ Mậu Thân.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.