Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tý 2008, giờ Hợi ngày 1 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 1 tháng 8 năm Mậu Tý — dương lịch 31/8/2008 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Địa KhôngÂm Sát
Mộ · Triệt35
Ất Sửu92
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnPhong CáoThiên Không
Tử · Triệt56
Giáp Dần82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên MãCô Thần
Bệnh41
Ất Mão72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcVăn KhúcHoả TinhHữu Bật KhoaThiên GiảiBát ToạHồng LoanThiên Thương
Suy67
Bính Thìn62
Thiên Di
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaThiên HìnhThiên QuýHoa CáiLong TrìĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng31
Đinh Tỵ52
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàThai PhụKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan41
Mậu Ngọ42
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới · Tuần38
Kỷ Mùi32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên Nguyệt
Mộc Dục · Tuần61
Canh Thân22
Phu Thê · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên DiêuThiên YThiên Thọ
Tràng Sinh61
Tân Dậu12
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Linh TinhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng57
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thái Dương (H)
Đường PhùĐịa KiếpÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Thai30
Quý Hợi112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Văn XươngTả PhùThiên VuTam Thai
Tuyệt54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/8/2008 · giờ Hợi
Âm lịch1/8 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Quý Mão · Quý Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 20 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thân)

61/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Ất Mão)

67/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Khúc, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Hồng Loan

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Nguyệt

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Bính Thìn)

31/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Thiên Hình, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Thiên La

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 1 tháng 8 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 1 tháng 8 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/8/2008 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Tân Dậu, năm Mậu Tý. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Mậu Tý 2008 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.