Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Sửu 2009, giờ Ngọ ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 8 tháng 2 năm Kỷ Sửu — dương lịch 4/3/2009 — có Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý94
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThai PhụÂm SátTam Thai
Suy51
Đinh Sửu84
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiPhá Toái
Đế Vượng37
Bính Dần74
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan33
Đinh Mão64
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Quan Đới42
Mậu Thìn54
Tật Ách
Cự Môn (H)
Văn XươngLinh TinhThiên QuýThiên SứThiên La
Mộc Dục42
Kỷ Tỵ44
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh44
Canh Ngọ34
Tử Tức
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần63
Tân Mùi24
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên Hư
Thai · Tuần51
Nhâm Thân14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoĐịa GiảiThiên VuThiên Hỷ
Tuyệt · Triệt40
Quý Dậu4
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt35
Giáp Tuất114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KỵThiên HìnhÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Tử39
Ất Hợi104
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùThiên Mã
Bệnh21
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/3/2009 · giờ Ngọ
Âm lịch8/2 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Mậu Thân · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 19 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Dậu)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Tý)

51/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Âm Sát, Tam Thai

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Hợi)

21/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đường Phù, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Dòng họ có giai đoạn sa sút rồi gây dựng lại; tâm đương số hay bồn chồn, khó ngồi yên, lúc nào cũng thấy phải làm thêm điều gì đó.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 8 tháng 2 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 8 tháng 2 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/3/2009 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Sửu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Kỷ Sửu 2009 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.