Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 2009, giờ Dậu ngày 15 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Sửu — dương lịch 3/9/2009 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiHoả TinhTam ThaiThiên QuýThiên Tài
Thai59
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Văn XươngVăn Khúc KỵLinh TinhĐịa GiảiHoa CáiPhá Toái
Dưỡng57
Bính Dần36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátBát ToạÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh55
Đinh Mão46
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Thai PhụThiên Hình
Mộc Dục45
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Hữu BậtĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Quan Đới42
Kỷ Tỵ66
Thiên Di · Thân
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan30
Canh Ngọ76
Tật Ách
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàĐào HoaNguyệt ĐứcThiên ThọThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần59
Tân Mùi86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YThiên Hư
Suy · Tuần42
Nhâm Thân96
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên Hỷ
Bệnh · Triệt58
Quý Dậu106
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt43
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Tả PhùThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộ41
Ất Hợi6
Mệnh
Vô chính diệu
Đường PhùPhong CáoThiên NguyệtThiên Mã
Tuyệt25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/9/2009 · giờ Dậu
Âm lịch15/7 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Tân Hợi · Đinh Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 19 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Mã

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Tỵ)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thiên Khốc, Long Trì

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Tý)

59/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Tam Thai, Thiên Quý, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Ngọ)

59/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ, Thiên Sứ

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Tuất)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Tả Phù, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Anh em vẫn thương, nhưng sức giúp yếu, hoặc người "mặt trời" trong nhà phải gánh quá nhiều.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/9/2009 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Sửu. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Kỷ Sửu 2009 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tham Lang tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.