Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 2009, giờ Tỵ ngày 16 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 16 tháng 8 năm Kỷ Sửu — dương lịch 4/10/2009 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý83
Tài Bạch
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiÂm SátBát Toạ
Mộc Dục59
Đinh Sửu93
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiPhá Toái
Quan Đới58
Bính Dần103
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan51
Đinh Mão113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiThiên Thọ
Đế Vượng46
Mậu Thìn3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Địa KiếpThiên HìnhThiên La
Suy29
Kỷ Tỵ13
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaVăn XươngLinh TinhThiên KhốcLong TrìThiên Tài
Bệnh33
Canh Ngọ23
Phúc Đức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàĐịa KhôngĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Tuần57
Tân Mùi33
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên NguyệtÂn QuangThiên QuýThiên Hư
Mộ · Tuần51
Nhâm Thân43
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tuyệt · Triệt55
Quý Dậu53
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanVăn Khúc KỵPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Thai · Triệt41
Giáp Tuất63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Thiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng30
Ất Hợi73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùThai PhụTả PhùThiên VuThiên MãĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh60
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/10/2009 · giờ Tỵ
Âm lịch16/8 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Nhâm Ngọ · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 19 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Dần)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Giải, Tam Thai, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Ất Hợi)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đường Phù, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Tý)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Âm Sát, Bát Toạ

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Tuất)

30/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 16 tháng 8 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 16 tháng 8 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/10/2009 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Sửu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Kỷ Sửu 2009 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.