Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Sửu 2009, giờ Dậu ngày 28 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 28 tháng 9 năm Kỷ Sửu — dương lịch 14/11/2009 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Thiên Di (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý12
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên KhôiTả Phù
Mộ46
Đinh Sửu2
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Văn XươngVăn Khúc KỵHoa CáiPhá Toái
Tử36
Bính Dần112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KhôngHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Bệnh24
Đinh Mão102
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thai PhụĐịa GiảiTam ThaiÂn Quang
Suy48
Mậu Thìn92
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Thiên GiảiThiên La
Đế Vượng39
Kỷ Tỵ82
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên HìnhThiên VuThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan52
Canh Ngọ72
Nô Bộc
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàHoả TinhĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Quan Đới · Tuần61
Tân Mùi62
Thiên Di · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngLinh TinhThiên Hư
Mộc Dục · Tuần53
Nhâm Thân52
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên HỷThiên ThọThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt35
Quý Dậu42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Triệt38
Giáp Tuất32
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Âm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Thai36
Ất Hợi22
Phu Thê
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùPhong CáoBát ToạThiên QuýThiên Mã
Tuyệt32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch14/11/2009 · giờ Dậu
Âm lịch28/9 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Quý Hợi · Tân Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 19 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

36/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Xương, Văn Khúc, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mùi)

53/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Linh Tinh, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thất Sát

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Di ở Dần, Thân: Mệnh là Tử Phủ đồng cung. Gốc vững, ra ngoài được nể, có tiếng nói trong tập thể lớn; thế này gần cách Tử Phủ đồng cung có tướng ở ngoài mở đường. - Di ở Tý, Ngọ: Mệnh là Vũ Phủ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hoả Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Kỷ Tỵ)

52/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Khốc, Long Trì

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Bính Dần)

24/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Thiên Cơ hãm khi Phụ Mẫu ở Dần hoặc Hợi. Cha mẹ bận rộn, nhiều lo toan, có lúc ít thời gian cho con; hồ sơ, giấy tờ của gia đình dễ sai chi tiết.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phụ Mẫu làm hình ảnh người mẹ hiện rõ: người chăm lo, vun vén, giữ nếp nhà, có ảnh hưởng sâu tới cách con nhìn đời. Cha mẹ dưới sao này thường dạy con bằng sự gần gũi hơn bằng mệnh lệnh.

Thái Âm hãm khi Phụ Mẫu ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Người mẹ vất vả, lo toan nhiều, có khi sức khoẻ yếu hoặc ít thời gian bên con.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phụ Mẫu: hình ảnh người mẹ rõ nét, nhà nuôi con bằng sự gần gũi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 28 tháng 9 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dậu đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 28 tháng 9 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/11/2009 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Sửu. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Kỷ Sửu 2009 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.