Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 2010, giờ Hợi ngày 9 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 9 tháng 3 năm Canh Dần — dương lịch 22/4/2010 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý54
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Địa KhôngBát ToạThiên Sứ
Suy53
Kỷ Sửu44
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùPhong CáoHồng LoanQuả Tú
Đế Vượng61
Mậu Dần34
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhLinh TinhThiên VuTam Thai
Lâm Quan64
Kỷ Mão24
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Quan Đới49
Canh Thìn14
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàThiên NguyệtThiên KhốcThiên La
Mộc Dục35
Tân Tỵ4
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thai PhụCô ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh29
Nhâm Ngọ114
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcTả PhùÂn QuangLong Trì
Dưỡng · Tuần · Triệt51
Quý Mùi104
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Thai · Tuần · Triệt47
Giáp Thân94
Điền Trạch
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnHữu BậtThiên QuýThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt70
Ất Dậu84
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngĐịa GiảiPhá Toái
Mộ40
Bính Tuất74
Nô Bộc
Thái Dương (H) Lộc
Địa KiếpThiên GiảiÂm SátHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Tử41
Đinh Hợi64
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên QuanVăn XươngThiên HìnhKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Bệnh29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/4/2010 · giờ Hợi
Âm lịch9/3 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Nhâm Dần · Tân Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 18 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thai Phụ, Cô Thần, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Mão)

49/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Thân)

70/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Hữu Bật, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Dần)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Vu, Tam Thai

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Hợi)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Văn Xương, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 9 tháng 3 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 9 tháng 3 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/4/2010 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Canh Thìn, năm Canh Dần. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Canh Dần 2010 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.