Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 2010, giờ Tỵ ngày 2 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 2 tháng 7 năm Canh Dần — dương lịch 11/8/2010 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý35
Tử Tức
Vô chính diệu
Mộ25
Kỷ Sửu25
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa GiảiHồng LoanQuả TúĐẩu Quân
Tử57
Mậu Dần15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên GiảiThiên VuÂm Sát
Bệnh44
Kỷ Mão5
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên HìnhBát ToạĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Suy28
Canh Thìn115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpHữu BậtThiên KhốcThiên La
Đế Vượng49
Tân Tỵ105
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngÂn QuangCô ThầnThiên Tài
Lâm Quan59
Nhâm Ngọ95
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngLong Trì
Quan Đới · Tuần · Triệt34
Quý Mùi85
Quan Lộc
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần · Triệt57
Giáp Thân75
Nô Bộc
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnHoả TinhLinh TinhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Tràng Sinh46
Ất Dậu65
Thiên Di
Thiên Tướng (H)
Kình DươngVăn KhúcThiên QuýPhá Toái
Dưỡng36
Bính Tuất55
Tật Ách
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Tả PhùHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Thai68
Đinh Hợi45
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanThai PhụThiên NguyệtTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Tuyệt60
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/8/2010 · giờ Tỵ
Âm lịch2/7 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Quý Tỵ · Đinh Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 18 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Hình, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Sửu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Giải, Hồng Loan, Quả Tú, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Tuất)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Tả Phù, Hoa Cái, Thiên Sứ, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Đinh Hợi)

60/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Mậu Tý)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 2 tháng 7 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 2 tháng 7 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/8/2010 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Giáp Thân, năm Canh Dần. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Canh Dần 2010 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.