Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mão 2011, giờ Hợi ngày 18 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 18 tháng 4 năm Tân Mão — dương lịch 20/5/2011 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Địa KhôngThiên HìnhTam ThaiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử53
Tân Sửu74
Tật Ách
Thiên Lương (Đ)
Phong CáoQuả TúThiên Sứ
Mộ59
Canh Dần84
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtBát Toạ
Tuyệt53
Tân Mão94
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàVăn Khúc KhoaÂn QuangThiên Khốc
Thai65
Nhâm Thìn104
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (M)
Thiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên La
Dưỡng · Triệt41
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcThai PhụThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt57
Giáp Ngọ4
Mệnh
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùThiên Hỷ
Mộc Dục · Tuần54
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Quan Đới · Tuần61
Bính Thân24
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaHoả TinhÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan61
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanThiên HưThiên Tài
Đế Vượng72
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Tham Lang (V)
Kình DươngĐịa KiếpĐịa GiảiĐịa Võng
Suy48
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Cự Môn (Đ) Lộc
Văn Xương KỵLinh TinhThiên GiảiThiên VuThiên QuýĐẩu QuânThiên Thương
Bệnh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/5/2011 · giờ Hợi
Âm lịch18/4 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Ất Hợi · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 17 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

54/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiên Hỷ

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Thìn)

41/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

72/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Hư, Thiên Tài

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: nhà đẹp, tinh tế, có góc đọc sách, có cây. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: nhà sáng, cân bằng nắng và bóng, ở lâu dễ chịu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nhà yên, hàng xóm tốt, ít tranh chấp. - Tý — Đồng Âm: nhà ấm cúng, ưa trang trí, ít muốn dọn đi. - Thân — Cơ Âm: chỗ ở hay thay, thích cải tạo, đôi khi mua đi bán lại có tính toán. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích, như ở trên.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Tân Mão)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lưu Hà, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Khốc

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Tuất)

48/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Địa Kiếp, Địa Giải, Địa Võng

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 18 tháng 4 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Hợi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 18 tháng 4 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/5/2011 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Mão. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Tân Mão 2011 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.